PROBLEM VERB No5

⏱️ 9:51
1. Unemployment ___ quickly in the metropolitan areas.
Giải thích: Đáp án đúng là is rising (Nội động từ rise dùng cho tỷ lệ thất nghiệp tăng lên tự nhiên, không cần tân ngữ).
Dịch nghĩa: Tỷ lệ thất nghiệp đang tăng nhanh ở các khu vực đô thị.
2. The team members were so exhausted after the game they just ______ on the benches.
Giải thích: Đáp án đúng là lay (Quá khứ của nội động từ lie - nằm).
Dịch nghĩa: Các thành viên trong đội quá kiệt sức sau trận đấu nên họ cứ thế nằm dài trên các băng ghế.
3. They ___ chicken on their farm.
Giải thích: Đáp án đúng là raise (Ngoại động từ mang nghĩa chăn nuôi gia súc/gia cầm, có tân ngữ "chicken").
Dịch nghĩa: Họ chăn nuôi gà ở trang trại của mình.
4. In the old children's prayer, we say, "Now I ______ me down to sleep."
Giải thích: Đáp án đúng là lay (Trong bài thơ/lời cầu nguyện cũ có cấu trúc ngoại động từ phản thân đi với tân ngữ "me" - ngả lưng/đặt bản thân xuống).
Dịch nghĩa: Trong bài kinh cầu nguyện cũ dành cho trẻ em, chúng ta nói rằng: "Giờ đây con nằm xuống để ngủ."
5. The people decided to ___ up against the new government politics.
Giải thích: Đáp án đúng là rise trong cụm phrasal verb rise up (vùng lên, đứng lên đấu tranh chống lại).
Dịch nghĩa: Người dân đã quyết định vùng lên chống lại các chính sách của chính phủ mới.
6. The police ordered the thieves to _______ down in the street.
Giải thích: Đáp án đúng là lie (Nội động từ lie down mang nghĩa nằm xuống, khác với ngoại động từ lay).
Dịch nghĩa: Cảnh sát ra lệnh cho bọn trộm nằm rạp xuống đường.
7. Don't ___ your voice to me! I'm still your boss.
Giải thích: Đáp án đúng là raise trong cụm cố định raise your voice (lớn tiếng, nâng giọng).
Dịch nghĩa: Đừng có lớn tiếng với tôi! Tôi vẫn là sếp của cậu đấy.
8. The thieves have _______ there for several moments already.
Giải thích: Đáp án đúng là lain (Quá khứ phân từ của nội động từ lie - nằm). Cấu trúc hiện tại hoàn thành: have lain.
Dịch nghĩa: Bọn trộm đã nằm ở đó được một lúc rồi.
9. The price of gas ___ by 5%.
Giải thích: Đáp án đúng là has risen (Nội động từ rise dùng cho giá cả tự tăng lên, không có tân ngữ trực tiếp theo sau).
Dịch nghĩa: Giá xăng đã tăng 5%.
10. As the speaker didn't show up, I ___ to the occasion and made the speech.
Giải thích: Đáp án đúng là rose trong thành ngữ rise to the occasion (tỏ ra có bản lĩnh, ứng phó kịp thời trước tình thế khó khăn).
Dịch nghĩa: Vì diễn giả không xuất hiện, tôi đã tỏ ra bản lĩnh đáp ứng tình thế và thực hiện bài phát biểu.